Chia sẻ

Điểm tên những bảng xếp hạng giáo dục uy tín trên Thế giới

  • Thứ Hai, 22 Tháng 11 2021 15:48
  • Lượt xem: 29

    Ranking (xếp hạng giáo dục) chính là một trong những yếu tố quan trọng khi bạn muốn chọn trường đi du học tại các quốc gia lớn như Anh, Úc, Mỹ, Canada, Hà Lan,… Tuy không phải thước đo duy nhất, nhưng không thể phủ nhận rằng xếp hạng giáo dục góp phần đánh giá chất lượng đào tạo của trường đó, và giúp bạn dễ dàng đưa ra quyết định lựa chọn hay không.  

>> Chọn trường khi du học Mỹ: xếp hạng (Ranking) có phải là tất cả?

1. THE (Times Higher Education)

Times Higher Education (THE) là tạp chí tin tức chuyên về giáo dục bậc cao (higher education) có trụ sở tại London, Anh. Tạp chí xuất hiện lần đầu vào tháng 11/2014, nổi tiếng nhờ công bố bảng xếp hạng đại học thế giới thường niên THE – QS (tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds – Anh). Ngoài bảng xếp hạng đại học thế giới, THE còn cung cấp bảng xếp hạng theo khu vực, theo từng quốc gia, bảng xếp hạng đại học trẻ.

UCLA Ranked Among Top 10 in the World for Engineering by Times Higher  Education | UCLA Samueli School Of Engineering

Trang này thường xếp hạng các trường dựa trên 13 yếu tố được chia thành 5 lĩnh vực:

Giảng dạy (30%):

  • Khảo sát về danh tiếng: 15%
  • Tỷ lệ nhân viên / sinh viên: 4,5%
  • Tỷ lệ tiến sỹ / cử nhân: 2,25%
  • Tỷ lệ tiến sĩ được trao bằng/nhân viên học thuật: 6%
  • Thu nhập của tổ chức: 2,25%

Nghiên cứu (số lượng, thu nhập và danh tiếng): 30%

  • Khảo sát danh tiếng: 18%
  • Thu nhập nghiên cứu: 6%
  • Năng suất nghiên cứu: 6%

Chỉ số nghiên cứu tập trung vào danh tiếng và nghiên cứu xuất sắc của một trường đại học, dựa trên câu trả lời khảo sát của Academic Reputation Survey. Để đo năng suất nghiên cứu, THE thống kê số lượng bài báo khoa học được bình quân trên mỗi học giả trên cơ sở dữ liệu Scopus của công ty phân tích Elsevier, cho thấy khả năng của các trường đại học có sản phẩm nghiên cứu được đăng trên các tạp chí uy tín.

Trích dẫn (tầm ảnh hưởng nghiên cứu): 30%

Triển vọng quốc tế (nhân viên, sinh viên và nghiên cứu sinh): 7.5%

  • Sinh viên quốc tế: 2,5%
  • Giảng viên quốc tế: 2,5%
  • Hợp tác quốc tế: 2,5%
  • Tiêu chí này đánh giá khả năng thu hút sinh viên đại học, sau đại học và các giảng viên trên khắp thế giới.

Thu nhập ngành (nhờ chuyển giao kiến thức): 2.5%

Tiêu chí này dựa trên hoạt động chuyển giao kiến thức công nghệ của một trường đại học, đặc biệt là khả năng đưa ra các ngành công nghiệp tương ứng với các sáng kiến, phát minh và tư vấn của họ. Chỉ tiêu trên cho thấy mức các doanh nghiệp sẵn sàng chi cho nghiên cứu và khả năng thu hút tài trợ của trường đại học trên thị trường thương mại.

2. QS Ranking (Quacquarelli Symonds)

QS Ranking là bảng xếp hạng ra đời từ năm 2004 công bố về thứ hạng các trường ĐH trên thế giới của Tổ chức Giáo dục Quacquarelli Symonds (QS), Anh Quốc, và đây cũng được đánh giá là một trong những bảng xếp hạng có uy tín và ảnh hưởng hàng đầu thế giới, đồng thời là một trong những bảng xếp hạng ĐH phổ biến nhất trên thế giới.

Từ 2004 đến 2009, QS hợp tác với Times Higher Education (THE) phát hành bảng xếp hạng thường niên các trường đại học thế giới đồng thời là nhà cung cấp cơ sở dữ liệu để xếp hạng.

Nhưng sau khoảng thời gian này, chính xác là vào năm 2010, hai bên chấm dứt hợp tác và từ đó QS công bố kết quả xếp hạng các trường đại học thế giới hằng năm riêng của mình dựa trên 6 tiêu chí với những trọng số như sau:

  • Danh tiếng về học thuật (40%)- Dựa trên Khảo sát học thuật – đối chiếu ý kiến chuyên gia từ 94.000 cá nhân tốt nghiệp ở bậc đại học và chuyên gia giáo dục đại học về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu – được xem là khảo sát lớn nhất thế giới về quy mô và phạm vi.
  • Tỷ lệ giảng viên/ sinh viên (20%) – Được xem là thước đo hiệu quả nhất cho chất lượng giảng dạy, vì nó liên quan đến cách các tổ chức tạo điều kiện tiếp cận giữa sinh viên và giảng viên.
  • Danh tiếng của nhà tuyển dụng (10%) – Dựa trên Khảo sát sử dụng lao động của QS, nơi các nhà tuyển dụng được yêu cầu xác định các tổ chức giáo dục mà họ tìm kiếm có “những sinh viên tốt nghiệp có năng lực, sáng tạo và hiệu quả nhất”. QS lấy số liệu trên hơn 30.000 phản hồi – được xem là bảng khảo sát lớn nhất thế giới về lĩnh vực này.
  • Số lượng trích dẫn mỗi khoa (20%) - Để tính toán, QS tổng hợp số bài báo, định lượng tổng số trích dẫn mà tất cả các bài viết do thành viên của khoa nhận được từ một tổ chức – trong khoảng thời gian năm năm. Tất cả dữ liệu về trích dẫn khoa học được lấy từ Scopus – kho lưu trữ dữ liệu khoa học lớn nhất thế giới.
  • Tỷ lệ giảng viên quốc tế (5%) và tỷ lệ sinh viên quốc tế (5%). Các tổ chức đạt điểm cao cho các số liệu này là những tổ chức có khả năng thu hút các giảng viên và sinh viên từ khắp nơi trên thế giới, khả năng xây dựng thương hiệu quốc tế của mỗi cơ sở giáo dục.

Bên cạnh đó, QS còn có hệ thống đánh giá khác nhằm mô tả bức tranh rộng hơn, từ khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp đến chất lượng công trình thể thao. Xét hơn 50 chỉ tiêu, QS gắn từ một đến năm sao cho các trường trên tám lĩnh vực, hoặc xếp hạng đại học theo khu vực, top 50 trường dưới 50 tuổi, đại học đào tạo tốt nhất theo chuyên ngành cụ thể, thành phố lý tưởng dành cho sinh viên…

3. ARWU

Shanghai Academic Ranking of World Universities (ARWU) là bảng xếp hạng đại học thế giới của Đại học Giao thông Thượng Hải (Trung Quốc). Từ năm 2003, ARWU đã giới thiệu 500 trường hàng đầu thế giới hàng năm dựa trên phương pháp minh bạch và sử dụng dữ liệu của bên thứ ba.

Academic Ranking of World University (ARWU)

ARWU xây dựng bốn tiêu chí chính, bao gồm chất lượng giáo dục (10%), chất lượng giảng viên (40%), nghiên cứu khoa học (40%) và năng suất học thuật bình quân trên đầu người (10%).

  • Về chất lượng giáo dục, bảng xếp hạng xem xét tổng số cựu sinh viên đoạt giải Nobel và huy chương Fields – những người có bằng cử nhân, thạc sĩ hoặc tiến sĩ từ cơ sở giáo dục.
  • Về chất lượng giáo viên cũng dựa trên số giảng viên được giải Nobel và huy chương Fields (20%), số nhà nghiên cứu được trích dẫn nhiều thuộc 21 lĩnh vực (20%). Số liệu trích dẫn lấy từ Thomson Reuters.
  • Về nghiên cứu khoa học, số bài báo xuất bản trên tạp chí Nature and Science chiếm 20% đánh giá tổng thể, số bài báo được trích dẫn trong hệ thống các tạp chí Science Citation Index Expanded (SCIE) và Social Science Citation Index (SSCI) chiếm 20%.
  • Về năng suất học thuật bình quân được tính bằng cách chia tổng điểm các mục trên cho tổng số cán bộ toàn thời gian của cơ sở, chiếm 10% kết quả bảng xếp hạng.

Như vậy, hệ thống xếp hạng của Đại học Giao thông Thượng Hải chủ yếu sử dụng số liệu công khai của các tổ chức ngoài cơ sở đại học.

Viết Bình Luận (Cam kết thông tin được bảo mật)

Hotline 24/7

Tỷ giá
Tỷ giá

Nhận tin qua Email

Video du học

Visa mới nhất

Megastudy đã tư vấn thành công cho hàng nghìn visa cho các du học sinh đi học tại các nước nền giáo dục hàng đầu thế giới như: Anh, Úc, Mỹ, Canada, New Zealand, Thụy Sỹ, Singapore…

  • bui-hoang-phuc_visa-canada
    Bùi Hoàng Phúc_Visa Canada
  • nguyen-thi-tham_humber-college-canada
    Nguyễn Thị Thắm_Humber College, Canada
  • vu-thi-hang-nga_du-hoc-ha-lan
    Vũ Thi Hằng Nga_du học Hà Lan
  • le-q-a-visa-du-hoc-anh
    Lê Q.A - Visa du học Anh